Các đại từ quan hệ giới tính trong giờ đồng hồ anh: 2.1. Cấu trúc với đại từ quan hệ nam nữ trong tiếng anh Who - Who quản lý từ vào mệnh đề quan hệ giới tính và sửa chữa cho danh trường đoản cú chỉ ngườiCấu trúc : .. N (person) + WHO + V + O. 2.2. Kết cấu với đại
1 1.Các mẫu câu bày tỏ sự đồng tình, không đồng tình bằng tiếng Anh; 2 2.Câu đồng tình trong tiếng anh | cấu trúc neither nor, either or, too so; 3 3.Cách NÓI đồng tình trong tiếng Anh – Hàng Hiệu; 4 4.Câu đồng tình với Too/So và Either/Neither Agreement with Too/So …
Những mẫu câu đồng tình trong Tiếng Anh | Showing agreement in English. June 24, 2019. in Mẫu câu Tiếng Anh thường dùng. 0.
Những câu xin lỗi trong tình yêu hay nhất. Forgive me, please. (Anh tha lỗi cho em nhé); Im sorry for being so annoying and demanding, for the things that I did the wrong way. (Em xin lỗi vì đã tức giận và đòi hỏi quá đáng, và vì tất cả những điều mà em đã làm sai). "Anh chỉ muốn nói rằng anh
Những câu nói hay về tình yêu, tình bạn và cuộc sống bằng Tiếng Anh. 1. I love you not because of who you are, but because of who I am when I am with you.! Anh yêu em không phải vì em là ai, mà là vì anh sẽ là người thế nào khi ở bên em! 2.
Dịch trong bối cảnh "ĐỒNG LOẠT" trong tiếng việt-tiếng anh. ĐÂY rất nhiều câu ví dụ dịch chứa "ĐỒNG LOẠT" - tiếng việt-tiếng anh bản dịch và động cơ cho bản dịch tiếng việt tìm kiếm.
o5BXXU. LESSON 22 TOO/SO – EITHER/NEITHERCâu đồng tình1. So – Too – Either – Neither- Khi muốn thể hiện sự đồng tình với ai hay với ý kiến, quan điểm nào đó, ta thường dùng so – too – either – Too/ so Dùng trong câu khẳng định. - Too Đứng ở cuối câu khẳng định, sau dấu So Đứng đầu câu, trước trợ động She is a I am, So am I. b. Either/ Neither Dùng trong câu phủ Either Đứng ở cuối câu phủ định, sau dấu Neither Đứng ở đầu câu trước trợ động từ ở dạng khẳng He doesn’t like dogs. - She doesn’t, Neither does she. 2. New words3. BTVN - Học thuộc từ mới và lý thuyết Câu Đồng Tình- Làm hết bài tập Cơ Bản của Câu Đồng Tình- Dịch tất cả các bài tập cơ bản sang Tiếng Việt
Bản dịch Ví dụ về cách dùng Quan điểm của... là một quan điểm mà ta khó có thể đồng tình bởi vì... One is very much inclined to disagree with… because… Quan điểm của... là một quan điểm rất dễ đồng tình bởi vì... One is very much inclined to agree with… because… Ví dụ về đơn ngữ Yet these are the holier-than-thou campaigners who claim to be opposed to secret, underhand deals between politicians and the media! I believe if people across this country would be opposed to a particular trade agreement, then maybe that trade agreement should not happen. Our village board would be opposed to it. Why would anyone be opposed to other players getting a few more bucks? Who would be opposed to that other than plaintiffs-side med mal lawyers? Hơn A Ă Â B C D Đ E Ê G H I K L M N O Ô Ơ P Q R S T U Ư V X Y
Cặp cấu trúc câu đồng tình “too/so và either or / neither nor” được sử dụng thường xuyên trong ngữ pháp tiếng Anh. Tuy nhiên nhiều người gặp khó khăn và nhầm lẫn trong quá trình sử dụng. Vậy nên trong bài viết này, Patado sẽ giúp bạn tìm hiểu và nhận biết rõ ràng các dấu hiệu để dùng cấu trúc này cho thật chuẩn xác nhé. Tham khảo thêm Cấu trúc in order to và so as to Cấu trúc Enough trong tiếng anh Các cấu trúc ngữ pháp cơ bản trong tiếng anh 1. Phân biệt giữa too/so và either or/neither nor Theo đó, có 2 loại câu đồng tình trong ngữ pháp tiếng Anh lần lượt là câu khẳng định và phủ định. Với câu đồng tình khẳng định thể hiện sự đồng ý, thổ lộ sự đồng tình cho một câu khẳng định đã được nói ra trước đó. Với loại câu này, chúng ta dùng “too” hoặc “so”. Với câu đồng tình phủ định thể hiện sự đồng ý, đồng tình cho câu phủ định được nói ra ở trước đó. Với dạng câu này, chúng ta sử dụng “either” hoặc “neither”. 2. Câu đồng tình thể khẳng định too/so Cặp too/so chỉ sử dụng cho câu văn mang ý nghĩa khẳng định. Khi trường hợp chúng ta nhắc lại câu nói giống như ai đó đã nói trước đó thì bạn sẽ dùng too/so. Cách dùng, công thức cấu trúc too Thông thường, “too” sẽ nằm ở cuối mỗi câu và sau dấu phẩy. Mặt khác, nhiều người sẽ sử dụng động từ ở dạng đặc biệt trợ động từ, động từ dạng khiếm khuyết để câu ngắn gọn hơn. Cấu trúc “too” Subject + Auxiliary Verbs trợ động từ, too. Sử dụng động từ thường nếu như câu khẳng định cho trước Subject + to be, too. Sử dụng động từ “to be” nếu như câu khẳng định cho trước Ví dụ A I can speak Korean. B I can speak Korean, too. thực tế I can, too Cách dùng, công thức cấu trúc so Thường thì “so” sẽ nằm đầu mỗi câu, đứng trước chủ ngữ và đi liền sau “so” sẽ là trợ động từ. Cấu trúc “so” So + Auxiliary Verbs trợ động từ + Subject. Sử dụng động từ thường nếu như câu khẳng định cho trước So + động từ to be + Subject. Sử dụng động từ “to be” nếu như câu khẳng định cho trước So + Verb động từ đặc biệt + Subject. Ví dụ A I can sing English songs. B So can I. Thêm vào đó, nếu trong câu sử dụng động từ thường. Chúng ta dùng trợ động từ “do” hay “does” sao cho thích hợp. Ví dụ A I drink tea. B So do I. A I go to office by motorbike. B So does John. Bài tập ngữ pháp tiếng Anh Câu đồng tình khẳng định “too/so” 3. Câu đồng tình thể phủ định either or/neither nor Cách dùng, công thức cấu trúc either or Cấu trúc “either or” được dùng khi đưa ra chọn lựa giữa hai khả năng có thể sẽ xảy ra cùng lúc với hai đối tượng khi nói đến. Chúng ta có thể hiểu theo nghĩa là “hoặc yếu tố này…hoặc yếu tố kia”. Cấu trúc “either or” Either + noun/pronoun + or + noun/pronoun Ví dụ Either Tom or John will be there. Cách dùng, công thức cấu trúc neither nor Cấu trúc neither nor sẽ có nghĩa tương đương với “Not…either or”. Dạng câu này sẽ mang nghĩa là “không…cũng không” và được dùng khi bạn muốn phủ định cùng lúc hai đối tượng được nói tới. Cấu trúc “neither nor” Neither + noun/pronoun + nor + noun/pronoun Ví dụ John speaks neither French nor Italian. Bài tập ngữ pháp tiếng Anh Câu đồng tình phủ định “either or/neither nor” Đó là những kiến thức xoay quanh ngữ pháp tiếng Anh câu đồng tình mà Patado giới thiệu đến bạn đọc. Nếu như các bạn vẫn còn thắc mắc về dạng câu này. Có thể trải nghiệm những khóa học tại Trung tâm Anh ngữ Patado để củng cố lại ngữ pháp và tự tin hơn với vốn tiếng Anh của bản thân nhé. Không có việc gì khó chỉ sợ chúng ta chưa đủ kiên trì và cố gắng mỗi ngày. Chúc bạn thuận lợi và thành công trong quá trình học Anh ngữ của bản thân.
Như bạn biết đấy, có vô vàn cách để thể hiện sự đồng thuận trong tiếng Anh, đơn giản như “That’s true!, You’re right, …”. Tuy nhiên, trong bài viết này, mình muốn đưa ra những cách nói “Tôi đồng tình” đã được chọn lọc theo tiêu chuẩn dễ học và ứng dụng được trong nhiều ngữ cảnh, kèm theo hướng dẫn về ý nghĩa, cách sử dụng, ví dụ để bạn có thể tự chọn cho mình cách diễn đạt phù hợp nhất. Xem thêm 5 Cách Phổ Biến Giúp Bạn Đưa Ra Lời Khuyên Bằng Tiếng Anh 1 Agree v Cách đơn giản nhất để diễn đạt sự đồng thuận với động từ agree là I agree Tôi đồng tình I agree được dùng khi giao tiếp trực tiếp, sau khi người đối diện bày tỏ ý kiến. Ví dụ “I think we should cut down on our spending on marketing.” Tôi nghĩ chúng ta nên cắt giảm chi phí marketing. “I agree!” Tôi đồng ý! Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, có thể bạn cần diễn đạt nhiều hơn, ví dụ như Đồng ý với ai? Đồng ý về việc gì? Đồng ý như thế nào?. Các phrasal verb với động từ agree sau đây sẽ giúp bạn trả lời những câu hỏi này Agree to sth chấp thuận việc gì Ví dụ Both Lily and John agreed to the terms of the contract. Cả Lily và John đều đã chấp thuận những điều khoản của hợp đồng. Agree with sth đồng tình với việc gì Ví dụ I don’t agree with illegal hunting. Tôi không đồng tình với việc săn bắt bất hợp pháp. Agree that + C đồng tình rằng C = Clause = Mệnh đề Ví dụ I agree that our project should be conducted as soon as possible. But how? Tôi đồng tình rằng sự án của chúng ta nên được triển khai sớm nhất có thể. Nhưng bằng cách nào? Agree with sb on sth/ that + C đồng tình với ai về việc gì/ rằng như thế nào Ví dụ My teacher agrees with me on my second answer for her question. Cô giáo của tôi đồng tình với tôi về đáp án thứ 2 cho câu hỏi của cô ấy. I agree with Meryl that we need to fend for ourselves when we grow up. Tôi đồng tình với Meryl rằng chúng ta cần phải tự lập khi chúng ta trưởng thành. A and B agree on/ about sth người A và người B có quan điểm thống nhất về việc gì Người A và người B có thể thay bằng đại từ We/ they,… hoặc danh từ số nhiều. Ví dụ Me and my team haven’t agreed on what the best display for our website is. Tôi và đội ngũ của tôi vẫn chưa thống nhất quan điểm về vấn đề đâu là giao diện tốt nhất cho website của chúng tôi. 2Buy into sth Cụm động từ Buy into sth dùng để thể hiện sự đồng tình với một kế hoạch, một dự án hay một ý tưởng. Ví dụ I don’t buy into his vision of the company’s future. Tôi không đồng tình với tầm nhìn của ông ấy về tương lai của công ty. 3 Go with sb/sth 💡 Đồng tình với ai/ việc gì Phrasal verb này chỉ nên dùng trong ngữ cảnh informal không trang trọng. Ví dụ I think I can’t go with your thought of dropping of university to go to work. Tôi nghĩ tôi không thể đồng tình với ý nghĩ bỏ học đại học để đi làm của bạn. If you think Tom is not qualified for that position, I go with you. Nếu bạn nghĩ Tom không đủ năng lực cho vị trí này, tôi đồng tình với bạn. 4 Concur v Động từ Concur được đánh giá là Formal language ngôn ngữ trang trọng. Bạn có thể dùng trong các ngữ cảnh trang trọng như phỏng vấn, thuyết trình, viết luận,…hoặc cả trong ngữ cảnh informal cũng không sao. Các cách để thể hiện sự đồng thuận với động từ Concur I concur! Tôi đồng tình Ta dùng I concur! để thể hiện sự đồng tình sau khi người khác bày tỏ quan điểm. Ví dụ She said the mayor should not be reelected, and I concurred. Cô ấy nói người thị trưởng không nên được bầu lại, và tôi đồng tình. Concur + that + C đồng tình rằng Ví dụ The principle concurs that our class should install an air conditioner. Thầy hiệu trưởng đồng tình rằng lớp chúng tôi nên lắp đặt một cái điều hòa. Concur with sb/ sth đồng tình với ai/ việc gì Ví dụ She says the truth about her sister’s death must be revealed, and I concur with her. Cô ấy nói sự thật về cái chết của chị cô ấy cần được bóc trần, và tôi đồng tình với cô ấy. The manager concurred with his plan for the new machine. Giám đốc đồng tình với kế hoạch của anh ấy về cỗ máy mới. 5You’re telling me! 💡 Hoàn toàn đồng tình với ai đó You’re telling me! được dùng để thể hiện sự đồng tình của bạn sau khi người khác bày tỏ ý kiến. Câu nói này chỉ nên dùng trong ngữ cảnh informal. Ví dụ “The weather is so awful today.” Thời tiết hôm nay tệ thật đó “You’re telling me!” Chuẩn rồi! 6 You can say that again! 💡 Bạn có thể nói lại một lần nữa hoàn toàn đồng ý với ai đó You can say that again! được dùng để thể hiện sự đồng tình của bạn sau khi người khác bày tỏ ý kiến. Câu nói này chỉ nên dùng trong ngữ cảnh informal. Ví dụ “That girl is so pretty!” Cô gái kia thật xinh! “You can say that again!” Bạn có thể nói lại một lần nữa! 7 Absolutely! Absolutely! được sử dụng để thể hiện sự đồng tình hoàn toàn của người nói sau khi người khác bày tỏ ý kiến, thường dùng trong văn nói. Ví dụ “Meryl Streep is really charming at the age of 69.” Meryl Streep thật sự rất cuốn hút ở tuổi 69. “Absolutely!” Tất nhiên rồi! 8Have v sympathy with sb/ sth 💡 Đồng thuận với ai/ cái gì Cụm Have v sympathy with sb/ sth được đánh giá ở trình độ C2 – Professional trong khung tham chiếu ngôn ngữ chung châu Âu CEFR. Bạn có thể cân nhắc để dùng trong các ngữ cảnh trang trọng, học thuật. Ví dụ I have sympathy with his point of view. Tôi đồng thuận với quan điểm của anh ấy 9 See eye to eye with sb 💡 Đồng quan điểm với ai Idiom See eye to eye được đánh giá ở trình độ C2. Tuy nhiên vì là idiom nên mình khuyên bạn không nên đưa cụm See eye to eye vào các bài luận học thuật mà chỉ nên dùng trong văn nói. Nếu hai người có cùng quan điểm với nhau về việc gì, bạn có thể nói We/ They/ A and B + see eye to eye + about + sth Ví dụ Me and my sister has seen eye to eye about what to buy for our mother’s birthday. Tôi và chị gái có đồng quan điểm về việc mua gì để mừng sinh nhật mẹ. Nếu muốn nói người A đồng quan điểm với người B về việc gì, bạn có thể nói A + see eye to eye + with + B + about + sth Ví dụ Rudy sees eye to eye with Juanpa about the arrangements. Rudy đồng quan điểm với Juanpa về sự sắp xếp. Để học tiếng Anh hiệu quả qua bài viết này Tra từ nhanh Nếu trong các ví dụ, video mình đưa ra dưới đây có từ nào bạn chưa rõ nghĩa, hãy tra từ điển ngay nhé. Tuy nhiên, nếu như bạn thấy việc phải chuyển sang một tab mới và gõ lại từ vựng để tra với từ điển online thật bất tiện thì hãy thử cài đặt eJOY eXtension cho trình duyệt của bạn. Tiện ích này cho phép bạn tra từ vựng siêu nhanh chỉ bằng cách đánh dấu từ/ cụm từ/ câu cần tra ở bất cứ website nào đặc biệt là Netflix, Youtube,… Tra từ nhanh với eJOY eXtension Tra từ nhanh với eJOY eXtension tại bất kì website nào – Youtube Tải eJOY eXtension miễn phí Dĩ nhiên kiểu tra từ này không phải chỉ có ở eJOY eXtension. Tuy nhiên khi tra từ với eJOY eXtension, bạn có thể tra cả nghĩa tiếng Việt lẫn tiếng Anh và đồng thời tìm kiếm video chứa từ bạn muốn học click biểu tượng “Say it” để được dẫn tới Word Hunt của eJOY– tính năng này mình sẽ trình bày rõ hơn ở dưới. Click “Translation” để tra nghĩa tiếng Việt Click “Definition” để tra nghĩa tiếng Anh Click “Say it” để đi tới Word Hunt Học tiếng Anh theo ngữ cảnh qua video Để học tiếng Anh theo ngữ cảnh qua video một cách nhanh chóng và hiệu quả, mình xin giới thiệu với các bạn tính năng Word Hunt của eJOY. Gõ từ/ cụm từ/ câu bạn muốn tìm kiếm và sau đó click “Say it”, các video chứa từ/ cụm từ/ câu bạn muốn tìm sẽ hiện ra sẽ tiện hơn nếu bạn đã cài eJOY eXtension, bạn chỉ cần đánh dấu từ và click “Say it”. Học từ vựng qua video với Word Hunt Các video mình chọn làm ví dụ cho những cụm từ mình đưa ra dưới đây cũng được lấy từ Word Hunt. Nếu muốn các bạn có thể tự tìm thêm nhiều video khác theo hướng dẫn ở trên nhé. Mong là các bạn sẽ có thêm những kiến thức hữu ích từ bài viết này. Chúc các bạn học tốt!
Tỏ tình bằng tiếng Anh Đôi khi người ta hay e ngại khi thổ lộ tình cảm bằng một lời tỏ tình “anh yêu em”. Và những câu tỏ tình bằng tiếng Anh chính là sự lựa chọn hoàn mỹ. Nếu bạn đang tìm kiếm lời tỏ tình lãng mạn thì đây chính là ”vũ khí” đốn gục trái tim của người ấy đấy. Những mẫu câu tỏ tình bằng tiếng Anh lãng mạn If I could give you one thing in life, I would give you a chance to see yourself through my eyes, only then would you realize how special you are to me. Nếu anh chỉ có thể tặng em một thứ duy nhất trong đời, anh sẽ cho em thấy hình bóng của em trong mắt anh, chỉ có lúc đó em mới nhận ra rằng em là mọi thứ của anh. You are pretty much the only thing that makes me want to get up in the morning Em là điều đáng yêu nhất khiến anh muốn thức dậy vào mỗi sáng. I have become a whole new person because of you Anh đã trở thành một con người hoàn toàn khác chỉ bởi vì em. I love you not because of who you are, but because of who I am when I am with you Anh yêu em không phải vì em là ai, mà là vì anh sẽ là người thế nào khi ở bên em When you feel hurts to look back, you’re scared to look ahead, just look beside cause I will always be there for you. Nếu em cảm thấy đau khi nhìn lại phía sau, cảm thấy sợ khi nhìn về phía trước, hãy nhìn sang bên cạnh bởi anh sẽ luôn luôn ở bên cạnh em. Hate has a reason for everything but love is unreasonable. Ghét ai có thể nêu được lý do, nhưng yêu ai thì không thể. I’d give up my life if I could command one smile of your eyes, one touch of your hand. Anh sẽ cho em tất cả cuộc đời này để đổi lại được nhìn em cười, được nắm tay em. I looked at your fare… my heart jumped all over the place. Khi nhìn em, anh cảm giác tim anh như loạn nhịp. Những mẫu câu tỏ tình bằng tiếng Anh lãng mạn Những câu tỏ tình bằng tiếng Anh hay nhất In lover’s sky, all stars are eclipsed by the eyes of the one you love. Dưới bầu trời tình yêu, tất cả những ngôi sao đều bị che khuất bởi con mắt của người bạn yêu. You look great today. How did I know? Because you look great every day. Hôm nay trông em thật tuyệt. Tại sao anh biết ư? Vì ngày nào em cũng rất tuyệt mà. By miles, you are far from me. By thoughts, you are close to me. By hearts, you are in me. Về mặt khoảng cách, em đang ở xa anh. Về ý nghĩ, em đang rất gần anh. Còn về tình cảm thì em đã ở trong anh rồi. Hãy gửi những lời tỏ tình đáng yêu đến người mà mình yêu thương các bạn nhé. Chắc chắn những câu tỏ tình bằng tiếng Anh hay nhất này sẽ khiến người ấy cảm thấy bất ngờ lắm đấy!
Thí sinh tham gia thi tuyển vào 10 Có rất nhiều cách để diễn tả sự đồng tình trong Tiếng Anh, ngoài những mẫu câu thông dụng còn có những rất nhiều câu khác để thể hiện sự đồng tình của mình. Cùng tìm hiểu thêm nhiều mẫu câu cũng như cách sử dụng thông qua bài giảng của thầy Nguyễn Danh Chiến nhé! >>> Xem thêm các bài giảng Tiếng Anh thi vào 10 khác của thầy Chiến tại Dạng 1 Hoàn thành câu với trợ động từ thích hợp Barbra was very tired after the exam. So ____ her classmates. => Đáp án were. Vì Động từ chính trong câu trên ở thì quá khứ đơn nên câu dưới cũng được chia tương tự. 2. Lan hasn’t passed her driving test. Neither________ her brother. => Đáp án has. Vì Trợ động từ ở câu thứ nhất ở thì hiện tại hoàn thành, câu bên dưới có “Neither” mang nghĩa phủ định nên phải dùng trợ động từ có nghĩa khẳng định. 3. I’d like to eat sandwiches. So _______________ I. => Đáp án would. Vì Câu trên có “Id like” = “would like” mang nghĩa khẳng định nên câu dưới trợ động từ cũng ở dạng khẳng định. 4. Sally didn’t like the play. I __________ like it, either. => Đáp án didn’t 5. I can’t remember his telephone number. Neither _______ I. => Đáp án can. Vì Câu dưới có Neither nên phải sử dụng thể khẳng định của trợ động từ. Dạng 2 Điền too, so, either hoặc neither và trợ động từ vào chỗ cần thiết A She won’t come to the cinema. Janet won’t _________________ . => Đáp án either. Vì Câu thứ hai ở thể phủ định và ý cần biểu thị nằm ở cuối câu. 2. A I have to do the homework. B ____________ all students. => Đáp án So do. Vì Câu thứ hai ở thể khẳng định, ý cần biểu thị nằm ở đầu câu, “all students” ở ngôi thứ 3 nên sử dụng “do”. 3. A Thuy doesn’t like chocolate. B ___________ I. It usually makes me feel sick. => Đáp án Neither do. Vì Đầu câu phủ định phải sử dụng “Neither”, trợ động từ trước chủ ngữ “I” nên phải sử dụng “do”. 4. A Paul can’t play volleyball. B __________________, Ann. => Đáp án Neither can. Vì Đầu câu phủ định phải sử dụng “Neither”. 5. A I would like to eat an ice-cream. B ______________ I. => Đáp án So would. Vì Đầu câu khẳng định phải sử dụng “So”. 6. Kate shouldn’t go out late at night and __________ her sister. => Đáp án neither should. Vì Trước chủ ngữ nên phải sử dụng “neither”, đã có “neither” mang nghĩa phủ định nên “should” phải ở khẳng định. 7. I hate that song, and my sister hates it___________. => Đáp án too. 8. We haven’t finished the report yet, ______________ the secretary. => Đáp án neither has. Dạng 3 Chọn lời đáp thể hiện sự đồng tình I enjoyed the concert. ___________ . A. Neither did I B. So did I C. So have I D. Me either => Đáp án B. Vì Động từ chính ở câu trên chia ở Quá khứ đơn nên trợ động từ phải dùng “did”; thêm vào đó, câu trên ở thể khẳng định. 2. I haven’t seen that film before. ___________ . A. Neither I B. I either C. I neither D. Neither have I => Đáp án D. Vì Câu trên ở thể phủ định nên phải sử dụng “Neither” và trợ động từ phải ở thể khẳng định. 3. Ann rarely borrows money, and Tom ___________ . A. doesn’t either B. does too C. neither does D. so does => Đáp án A. Vì “rarely” có nghĩa là hiếm khi nên câu trên mang nghĩa phủ định, ngoài ra có cấu trúc S + auxiliary verb + either. 4. I wish it was Saturday today! ____________ . A. So was it B. Neither was it C. Neither do I D. So do I => Đáp án D. Vì Động từ “wish” ở thì hiện tại nên trợ động từ cũng phải ở thì hiện tại. 5. Hien doesn’t want to go there, and _________ Hoa. A. so doesn’t B. so does C. neither does D. doesn’t either => Đáp án C. Vì Để nhất trí với một câu phủ định, phải dùng cấu trúc Neither + Aux + S 6. I rarely sleep seven hours a day. __________ do my parents. A. Neither B. Either C. So D. Too => Đáp án A. Vì “rarely” có nghĩa là hiếm khi nên câu trên mang nghĩa phủ định, đầu câu phải sử dụng “Neither”. 7. Hendry is a very good swimmer and ________ his brother. A. is too B. so is C. so do D. do too => Đáp án B. 8. You mustn’t use your mobile phone in class ______ . A. Too B. Nor C. Either D. Neither => Đáp án C. Vì “mustn’t” mang nghĩa phủ định và cuối câu phủ định phải sử dụng “either”. 9. I’m not a big fan of that footballer, and _______ is my father. A. either B. too C. neither D. so => Đáp án C. 10. I could hardly walk after the jogging yesterday. ___________ . A. Neither could we B. We could either C. Either could we D. Too => Đáp án A. Trên đây là toàn bộ chia sẻ của thầy Chiến về các dạng câu đồng tình cũng như hướng dẫn làm các bài tập liên quan. Các bạn có thể theo dõi những hướng dẫn chi tiết tại video bài giảng ở đầu bài viết. Ngoài ra, các bạn có thể theo dõi thêm nhiều video bài giảng của thầy Chiến tại Chương trình HM10 Tổng ôn của HOCMAI. Không chỉ cung cấp hệ thống kiến thức theo từng chuyên đề cụ thể mà còn có kho bài tập với rất nhiều dạng bài giúp các bạn thực hành lại phần lý thuyết vừa được học. Dưới sự giảng dạy của ThS – thầy giáo Nguyễn Danh Chiến với hơn 15 năm giảng dạy tiếng Anh, phong phú kinh nghiệm xây dựng cấu trúc và đề thi Tiếng Anh các cấp,…học sinh sẽ được tiếp cận kiến thức thi vào 10 theo chủ đề một cách dễ dàng từ Ngữ pháp, từ vựng, Phát âm, Giao tiếp đến các bài luyện hoàn chỉnh với phần đọc hiểu, viết cũng như một số đề thi thử để đánh giá kết quả học tập. >> ĐĂNG KÝ HỌC THỬ MIỄN PHÍ CHƯƠNG TRÌNH ÔN THI VÀO 10 MÔN TIẾNG ANH TẠI ĐÂY <<
câu đồng tình trong tiếng anh